Bài 31: Dịch nói Việt Nhật: Kinh tế môi trường

MC (00:00) 
Thưa quý vị và các bạn. Không đánh đổi môi trường với bất cứ giá nào, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế cũng như không phát triển bằng mọi giá.皆さん、こんにちは。 いかなる繁栄と引き換えに環境を犠牲にしないこと、 経済成長と環境を犠牲にしないこと、 全てを犠牲にして、もっぱら経済発展を最優先しないこと。
(00:09) 
Không phải bàn cãi về nội dung thông điệp này của Chính phủ và người đứng đầu Chính phủ, đó chắc chắn phải là quan điểm xuyên suốt trong quá trình phát triển.政府と政府の指導者(トップ)からのこのメッセージの内容については、議論するまでもないだろう。これは経済発展過程において常につきまとう観点でなければなりません。(一貫する方針でなければなりません) 付きまとう:離れずに、いつもそばに付き従う。
(00:15) 
Tuy nhiên hiểu thông điệp này thế nào cho đúng, không cực đoan lại là một chuyện hoàn toàn khác.しかしながら、このメッセージを極端的に解釈せず、どのように正しく解釈するかは全く別の話です。
(00:20) 
Nhà máy chưa đi vào sản xuất đã khẳng định là sẽ gây ô nhiễm. Địa phương hoặc là người dân từ chối hay là phản đối các dự án sản xuất công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm trong khi đây đều là những ngành công nghiệp mà nền kinh tế đang rất cần.たとえば、まだ生産していない工場でも、将来は環境を汚染させることを断言できること。経済分野では必要な産業であっても、地方自治体や人民は環境汚染が生じる生産事業(プロジェクト)を拒否したり反対したりすることなどです。
(00:31) 
Liệu đây đã là cách hành xử đúng trong bối cảnh Việt Nam vẫn là một quốc gia đang phát triển, vẫn cần sản xuất công nghiệp và tất nhiên, rất cần tăng trưởng ở tốc độ cao?しかし、この観点は、発展途上国であり工業生産が必要(不可欠)で、高い経済成長が必要なベトナムの立場として正しい処置(対応)なのだろうか。
(00:40) 
Quả thực không phải là dễ để cùng một lúc có thể giải được hai bài toán Môi trường và tăng trưởng.  確かに、環境と経済成長という二つの問題を一挙に(いっきょに)(同時に)解決することは容易/簡単ではありません。  
(00:45) 
Và đó cũng là lý do để chúng tôi tổ chức Diễn đàn Đối thoại chính sách ngày hôm nay.それが、本日、(我々が)政策に関する対話フォーラムを行なう理由でもあります。
Xin được giới thiệu chuyên gia Kinh tế Trần Du Lịch – Nguyên Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh.それでは、早速、経済専門家、元ホーチミン市国会議員団副団長であるチャン・ズー・リック氏をご紹介致します。
(00:51) 
Ông Phạm Quang Tú – Quản lý dự án vận động Chính sách của Tổ chức Oxfam tại Việt Nam – một chuyên gia nghiên cứu về tác động của các vấn đề môi trường đến vấn đề xã hội. 環境から社会問題への影響を研究する、在ベトナムのオックスファム組織の政策提言活動の管理者ファム・クワン・トゥ氏、 オックスファムは、
(00:59) 
Và ông Lê Phước Vũ – Chủ tịch TĐQT của Tập đoàn Hoa Sen – một nhà đầu tư cũng đang được quan tâm trong những ngày gần đây với một dự án rất được chú ý – Dự án Thép hơn 10 tỷ Đô la Mỹ tại ven biển Ninh Thuận.そして、最近非常に注目されている投資家、ニントアン省の100億ドルあまり(以上)の鉄鋼(てっこう)工場案件を行なうホアセングループ取締役会長、レー・フオック・ブー氏です。
Và trước hết, xin cảm ơn các vị khách mời đã tham gia chương trình Đối thoại chính sách của Đài Truyền hình Việt Nam.まず本日のベトナムテレビ局 の政策対話プログラムにお越しくださったゲストの皆様に感謝を申し上げます。
(1:14) 
Vâng, thưa quý vị và các bạn, có lẽ là chưa khi nào vấn đề môi trường lại được nhắc đến nhiều trong thời gian gần đây.はい、皆様、たぶん/おそらく今の現在(最近、こんにち)ほど環境問題が注目をあびたことがないかと思われます。
Không phải là vấn đề “mất bò rồi mới lo làm chuồng”.それは「 事が起きてから慌てて準備を始める」という問題ではありません。
(1:23) 
Nhưng thực sự phải đến khi các vụ việc xảy ra thì người ta mới ý thức được hết những hệ quả của nó và giật mình nhìn lại là tại sao Quản lý Nhà nước về môi trường lại lỏng lẻo đến vậy. Chưa khi nào vấn đề môi trường lại được nhắc đến nhiều như thời gian gần đây. Phải đến khi các vụ việc xảy ra thì mọi người mới ý thức được hết những hệ của quả vấn đề môi trường và giật mình nhìn lại với câu hỏi tại sao quản lý nhà nước về môi trường lại lỏng lẻo đến vậyしかし、実際は、事が起こってからはじめてその問題の深刻さを認識/意識/実感します。環境に対する国家管理が驚くほど非常に甘いことがわかりました。
(1:33) 
Về mặt giải pháp, chắc chắn tới đây Chính phủ sẽ siết lại các quy định về quản lý môi trường.解決策として、いうまでもなく、政府は環境管理の規定を厳しくする(厳格化させる)でしょう。
Nhưng mà trước hết, trách nhiệm sẽ có địa chỉ rõ ràng. しかし、まずは誰が責任をとるか/担うかということをはっきりさせる必要があります。
(1:40) 
Đó là địa phương nào xảy ra ô nhiễm thì Chủ tịch UBND tỉnh sẽ phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ. Nhà đầu tư nào gây ô nhiễm, họ có thể bị tịch thu tài sản.それは、環境汚染が起こった地域では、省人民委員会主席(知事)がまず政府に対し責任を取り、また投資家が環境汚染を引き起こせば、その投資家が財産を没収されられなければならないでしょう。
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc (2:07~) Chúng ta đang nói là chúng ta đang quán triệt chủ trương mà không có ai chịu trách nhiệm cả. Thì lần này, chúng ta phải phát hiện ra, chỉ rõ ai chịu trách nhiệm vấn đề này trên địa bàn.  Dự án ai cấp giấy phép mà để môi trường xấu như vậy.  Chủ trương, biện pháp khắc phục ra làm sao.  徹底的に規定しようと言うのに、責任をとる人がいません/誰も責任を取りません。 今回、その地域の誰がこの環境問題に関する責任をとるかを決めて/見つけて、指定しなければなりません。 そんなに環境を悪化させたプロジェクトを誰が許可したのか。 またどのように方針を持っているのか/考えているのか、どのように解決すべきなのか。。
Trịnh Đình Dũng (2:24~) Không thể vì kinh tế mà ảnh hưởng môi trường. Nhưng không phải tập trung môi trường mà lại bỏ kinh tế.経済のために環境に悪影響を与えるべきではありません。 だが、環境に集中しすぎて経済を捨てるべきでもありません。
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc (2:37~) Hôm nay một thông điệp nữa mà Chính phủ muốn đưa ra với các nhà đầu tư: Nếu vi phạm môi trường phải đóng cửa nhà máy và nộp toàn bộ tài sản cho Nhà nước nếu vi phạm. 今日は投資家に伝えたいもう一つメッセージがあります。もし環境違反をしてしまったら、工場を閉め(クローズして/停止して)、国へ全財産を納めなければならないことです。
Lê Phước Vũ (2:51~) Hôm nay chính thức trước Thủ tướng và tất cả quý vị, tôi hứa bằng lời và đề nghị các quý vị phóng viên ghi lại. Nếu sau này nếu tôi nói sai sẽ đem ra tòa xử tôi. Tôi hứa nếu xảy ra môi trường, chúng tôi sẽ tự nguyện đóng cửa nhà máy và giao hết toàn bộ tài sản cho Thủ tướng và cho Nhà nước. 本日、首相や皆様の前で正式に言葉で約束する同時に、テレビ局レポーターの皆様も記録してください。今後もし約束を破ったら、裁判所へ連れて行って裁いて(さばいて)下さい。 もし環境汚染を引き起こしたら工場を閉鎖し、首相と国へ全財産をお渡しすることを誓います/約束します。